Làm ve chai có phải nộp thuế thu nhập cá nhân

Chị ve chai không phải nộp thuế thu nhập cá nhân 

TTO – Chị ve chai sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân với khoản hơn 5 triệu yên vô tình tìm thấy trong thùng loa cũ. Cục Thuế TP.HCM đã xin ý kiến Tổng Cục thuế.
Tuy nhiên, từ trường hợp này, cơ quan thuế sẽ nghiên cứu bổ sung điều khoản cho phép thu thuế thu nhập cá nhân với “các khoản thu nhập khác”.

Chiều 4-6, trao đổi với Tuổi Trẻ về việc chị Hồng có phải nộp thuế với khoản tiền hơn 5 triệu yên tìm thấy trong thùng loa cũ hay không, lãnh đạo Cục Thuế TP.HCM đã khẳng định chị Hồng không phải nộp thuế do khoản thu nhập mà chị Hồng có được không nằm trong 10 loại thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành.

“Sau khi báo chí đưa tin về trường hợp chị ve chai được nhận hơn 5 triệu yên, cơ quan thuế cũng rà soát lại. Do trường hợp này không nằm trong 10 loại thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân về nguyên tắc sẽ không bị điều chỉnh.

Tuy nhiên để chắc chắn hơn Cục Thuế TP.HCM đã xin ý kiến Vụ thuế thu nhập cá nhân, Tổng Cục Thuế, cũng như lãnh đạo Tổng Cục Thuế và nơi này cũng đồng tình với quan điểm không thu thuế với khoản thu nhập này”, lãnh đạo Cục thuế TP khẳng định.

Tuy nhiên cũng từ trường hợp của chị Hồng, Cục Thuế TP sẽ kiến nghị bổ sung quy định các khoản thu nhập chịu thuế do quy định hiện nay chưa bao quát hết thực tế.

“Cục Thuế sẽ kiến nghị bổ sung “khoản thu nhập khác” vào các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do trong thực tế có những khoản thu nhập tự nhiên phát sinh như trường hợp của chị Hồng thì cần có quy định để điều chỉnh thuế”, vị lãnh đạo này nói.

Cũng theo lãnh đạo Cục Thuế TP, ở VN mới có trường hợp chị ve chai vô tình tìm được khoản tiền trong thùng loa nhưng trên thế giới không hiếm trường hợp tìm được tài sản như vàng, tiền cổ…

Với những khoản thu nhập chỉ phát sinh một lần như vậy, tùy tính chất sẽ có mức thuế suất khác nhau, có thể dao động từ 5-10%.

“Hiện Cục Thuế TP đang góp ý thông tư hướng dẫn Luật 71, từ trường hợp chị Hồng sẽ bổ sung nội dung góp ý này vào nhằm tạo sự công bằng cho các đối tượng nộp thuế”, lãnh đạo Cục Thuế nói.

Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định hiện nay:

1) Thu nhập từ kinh doanh

2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

3) Thu nhập từ đầu tư vốn

4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

6) Thu nhập từ trúng thưởng

7) Thu nhập từ bản quyền

8) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

9) Thu nhập từ nhận thừa kế

10) Thu nhập từ nhận quà tặng

Mức lương tối thiểu vùng năm 2015 mới nhất

Mức lương tối thiểu vùng mới nhất năm 2015

DANH MỤC ĐỊA BÀN ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2015

(Ban hành kèm theo Nghị định số 103/2014/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ)

1. Vùng I, gồm các địa bàn:

– Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội;

– Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo thuộc thành phố Hải Phòng;

– Các quận và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh;

– Thành phố Biên Hòa và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai;

– Thành phố Thủ Dầu Một, các thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương;

– Thành phố Vũng Tàu thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

mức lương tối thiểu vùng

2. Vùng II, gồm các địa bàn:

– Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội;

– Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng;

– Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương;

– Thành phố Hưng Yên và các huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên;

– Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;

– Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành thuộc tỉnh Bắc Ninh;

– Các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh;

– Thành phố Thái Nguyên thuộc tỉnh Thái Nguyên;

– Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ;

– Thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai;

– Thành phố Nam Định và huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định;

– Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình;

– Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;

– Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng;

– Các Thành phố Nha Trang, Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa;

– Các Thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng;

– Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận;

– Huyện Cần Giờ thuộc thành phố Hồ Chí Minh;

– Thành phố Tây Ninh và các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh;

– Thị xã Long Khánh và các huyện Định Quán, Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai;

– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Bình Dương;

– Thị xã Đồng Xoài và huyện Chơn Thành thuộc tỉnh Bình Phước;

– Thành phố Bà Rịa và huyện Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

– Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An;

– Thành phố Mỹ Tho thuộc tỉnh Tiền Giang;

– Các quận thuộc thành phố Cần Thơ;

– Thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và huyện Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang;

– Thành phố Long Xuyên thuộc tỉnh An Giang;

– Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau.

3. Vùng III, gồm các địa bàn:

– Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);

– Thị xã Chí Linh và các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải Dương;

– Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;

– Thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ;

– Các huyện Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh;

– Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang;

– Các huyện Hoành Bồ, Đông Triều thuộc tỉnh Quảng Ninh;

– Các huyện Bảo Thắng, Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai;

– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Hưng Yên;

– Thị xã Sông Công và các huyện Phổ Yên, Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên;

– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Nam Định;

– Các huyện Duy Tiên, Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam;

– Thị xã Tam Điệp và các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình;

– Huyện Lương Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình;

– Thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia thuộc tỉnh Thanh Hóa;

– Huyện Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh;

– Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;

– Các huyện Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành thuộc tỉnh Quảng Nam;

– Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi;

– Thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòa thuộc tỉnh Phú Yên;

– Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận;

– Thị xã Ninh Hòa và các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa;

– Huyện Đăk Hà thuộc tỉnh Kon Tum;

– Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng;

– Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận;

– Các thị xã Phước Long, Bình Long và các huyện Đồng Phú, Hớn Quản thuộc tỉnh Bình Phước;

– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Tây Ninh;

– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai;

– Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

– Thị xã Kiến Tường và các huyện Thủ Thừa, Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An;

– Thị xã Gò Công và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Tiền Giang;

– Huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre;

– Thị xã Bình Minh và huyện Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long;

– Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ;

– Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Giang Thành, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang;

– Thị xã Tân Châu thuộc tỉnh An Giang;

– Thị xã Ngã Bảy và các huyện Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang;

– Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau.

4. Vùng IV, gồm các địa bàn còn lại./.

Mức lương tối thiểu vùng năm 2015 đã điều chỉnh tăng lên, đó là quy định tại điều 3 Nghị định Số 103/2014/NĐ-CP ngày 11/11/2014 của Chính phủ (Có hiệu lực từ ngày 1/1/2015), cụ thể như sau:

– Đây là mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.

– Mức 3.100.000 đồng/tháng, áp dụng đối với DN  thuộc vùng I.

– Mức 2.750.000 đồng/tháng, áp dụng đối với DN  thuộc vùng II.

– Mức 2.400.000 đồng/tháng, áp dụng đối với DN  thuộc vùng III.

– Mức 2.150.000 đồng/tháng, áp dụng đối với DN thuộc vùng IV.

– DN có chi nhánh thì chi nhánh, đơn vị hoạt động trên ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng tại địa bàn đó.

– Mức lương tối thiểu vùng là căn cứ để các bạn tính tiền BHXH, BHYT nộp cho cơ quan bảo hiểm nhé.

Kể từ ngày 1/1/2014 theo Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định: Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm theo lương cụ thể như sau:

1.  Kế Toán Hà Nội Mức đóng bảo hiểm hàng tháng cụ thể như sau:

tỷ lệ trích các khoản theo lương

Các khoản trích theo lương            Đối với DN (tính vào Chi phí) (%)            Đối với người LĐ (Trừ vào lương) (%)     Cộng (%)

Bảo hiểm xã hội       18        8          26

Bảo hiểm y tế            3          1,5       4,5

Bảo hiểm thất nghiệp           1          1          2

Kinh phí công đoàn 2                     2

Cộng (%)       24        10,5    34,5

– Đơn vị được giữ lại 2% quỹ tiền lương, tiền công đóng BHXH bắt buộc của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc để chi trả kịp thời chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động.(Hằng quý hoặc hằng tháng phải quyết toán với cơ quan BHXH).

– Như vậy nếu DN bạn không có công đoàn thì hàng tháng (quý) các bạn phải đóng cho BH là 32,5%

2. Mức tiền lương, tiền công đóng BHXH bắt buộc:

– Mức tiền lương, tiền công đóng BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc là tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động và không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Cụ thể:

– Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính mức đóng BHXH là mức lương tối thiểu vùng và mức tối đa để tính mức đóng BHXH là 20 lần mức lương cơ sở.

– Mức tiền lương tháng tối đa để tính mức đóng BHYT là 20 lần mức lương cơ sở.

– Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính đóng BHTN là mức lương tối thiểu vùng và mức tối đa để tính mức đóng BHTN là 20 lần mức lương tối thiểu vùng.

– Mức lương cơ sở: Từ ngày 01/7/2013 mức lương cơ sở là 1.150.000 đồng/tháng.

(Theo Nghị định Số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013 của Chính phủ)

Lưu ý: Những lao động đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp dạy nghề) thì tiền lương, tiền công đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng, nếu làm công việc nặng nhọc độc hại thì cộng thêm 5%.

Đọc thêm bài này nhé:

3. Thời hạn nộp tiền BHXH, BHYT:

a. Đóng hằng tháng:

– Chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng,

(Chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước)

b. Đóng hằng quý hoặc 6 tháng một lần (một năm 02 lần):

– Chậm nhất đến ngày cuối cùng của kỳ đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH.

Chú ý:

– Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:

a) Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động chưa qua đào tạo làm công việc giản đơn nhất;

b) Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đã qua học nghề.

Như vậy: Người lao động đã qua học nghề mức lương tối thiểu vùng phải là:

Vùng I   = 3.100.000 + (3.100.000 x 7%) = 3.317.000 đồng/tháng

Vùng II  = 2.750.000 + (2.750.000 x 7%) = 2.942.500 đồng/tháng

Vùng III = 2.400.000 + (2.400.000 x 7%) = 2.568.000 đồng/tháng

Vùng IV = 2.150.000 + (2.150.000 x 7%) = 2.300.500 đồng/tháng

Lưu ý: Nếu trả thấp hơn mức lương tối thiểu vùng là bị phạt nhé.

Người lao động đã qua học nghề, bao gồm:

– Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học nghề theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;

– Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998, Luật Giáo dục năm 2005 và chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại Luật Việc làm;

– Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề;

– Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ nghề của cơ sở đào tạo nước ngoài;

– Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề

Download phần mềm HTKK 3.3.1

TỔNG CỤC THUẾ THÔNG BÁO

Về việc nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai thuế mã vạch (HTKK) phiên bản 3.3.1, Khai thuế qua mạng (iHTKK) phiên bản 3.1.1 và phần mềm Hỗ trợ quyết toán thuế TNCN (QTTNCN) phiên bản 3.2.1 đáp ứng một số yêu cầu nghiệp vụ hỗ trợ quyết toán thuế TNCN năm 2014 và cấp mã người phụ thuộc

 

Nhằm đáp ứng một số yêu cầu nghiệp vụ hỗ trợ quyết toán thuế TNCN năm 2014 và cấp mã người phụ thuộc trong quá trình triển khai, Tổng cục Thuế đã hoàn thành nâng cấp phần mềm Hỗ trợ kê khai tờ khai mã vạch (HTKK) phiên bản 3.3.1, Khai thuế qua mạng (iHTKK) phiên bản 3.1.1 và phần mềm Hỗ trợ quyết toán thuế TNCN (QTTNCN) phiên bản 3.2.1, cụ thể như sau:

  1. Nâng cấp ứng dụng HTKK, iHTKK, QTTNCN đáp ứng yêu cầu kê khai quyết toán thuế TNCN và cấp mã người phụ thuộc

– Nâng cấp ứng dụng đáp ứng yêu cầu người phụ thuộc dưới 15 tuổi đã khai thông tin về CMND trên Bảng kê thông tin người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh mẫu 05-3/BK-TNCN và 16TH thì không bắt buộc phải khai thêm thông tin trên giấy khai sinh.

(Lưu ý, trường hợp trên Cơ quan thuế sẽ tiếp nhận và xử lý các hồ sơ quyết toán năm 2014 nhưng tạm thời chưa cấp MST cho những người phụ thuộc do chưa có đầy đủ thông tin theo quy định)

– Nâng cấp cho phép NSD kê khai những dòng dữ liệu thiếu thông tin của NPT trên bảng kê (có những dòng chỉ có mỗi thông tin mặc định Quốc tịch Việt Nam ở đầu dòng, do NNT khi kê khai không xóa bỏ các dòng này đi) nên khi upload file lên trang QTT Online sẽ bị báo lỗi.

– Trường hợp người phụ thuộc là người nước ngoài thì không bắt buộc nhập thông tin trên giấy khai sinh.

– Nâng cấp ứng dụng để có thể nhập các chỉ tiêu về số, quyển trên giấy khai sinh tại mẫu 16TH, 05-3/BK-TNCN tối đa 50 ký tự.

– Bổ sung phần thông tin về người ký trên Bảng tổng hợp đăng ký NPT (16TH) khi in để hỗ trợ NNT có thể ký tên, đóng dấu.

– Bên cạnh đó, với ứng dụng Hỗ trợ quyết toán thuế TNCN (QTTNCN) nâng cấp thêm các nội dung sau:

+ Nâng cấp tiện ích của nút “Tính toán” trên bảng kê 05-1/BK-TNCN, hỗ trợ tính toán khi dữ liệu được tải từ bảng kê excel: nếu chỉ tiêu [21] trên bảng kê excel = 0 thì khi nhấn nút “Tính toán” sẽ hỗ trợ tính giá trị chỉ tiêu [21] theo công thức tính, nếu chỉ thiêu trên [21] trên bảng kê excel <> 0 thì khi nhấn nút “Tính toán” sẽ không hỗ trợ tính đảm bảo nguyên tắc giữ nguyên số của NNT kê khai.

+ Sửa lỗi không tính toán được chỉ tiêu [29] trên tờ khai 09/KK-TNCN khi tờ khai được kết xuất từ phần mềm HTKK 3.3.0 mà bảng kê 09-3PL-TNCN không kê khai dữ liệu trên bảng II.Người phụ thuộc chưa có MST/CMND/Hộ chiếu.

  1. Một số yêu cầu khác

– Nâng cấp chức năng kê khai tờ khai 01/NTNN để hỗ trợ các trường hợp hợp đồng nhà thầu ký trước ngày 01/10/2014 (ngày hiệu lực của Thông tư số 103/2014/TT-BTC) thì sử dụng mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 103/2014/TT-BTC nhưng cách tính thuế áp dụng theo Thông tư 60/2012/TT-BTC và Thông tư 156/2013/TT-BTC.

– Nâng cấp danh mục cơ quan Thuế: Chi cục Thuế Thị xã Bà Rịa thành Chi cục Thuế Thành phố Bà Rịa.

– Nâng cấp khắc phục lỗi một số trường hợp không gửi được mẫu: TB03/AC; BC21/AC; BC21/AC_BLP; TB03/AC_BLP; 04/GTGT

Bắt đầu từ ngày 28/03/2015, khi kê khai tờ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các mẫu biểu kê khai tại ứng dụng HTKK 3.3.1, iHTKK 3.1.1 và phần mềm QTTNCN 3.2.1 thay cho các phiên bản trước đây.

Tổng cục Thuế sẽ tạm dừng chức năng Khai thuế qua mạng trên hệ thống website http://kekhaithue.gdt.gov.vn trong khoảng thời gian từ 18h30 đến 21h ngày  27/03/2015 để tiến hành nâng cấp ứng dụng theo nội dung trên.

Tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể tải Bộ cài và Tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng tại địa chỉ sau:

–   Download phần mềm HTKK  3.3.1 tại:

http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/hotrokekhai

–   Ứng dụng iHTKK phiên bản 3.1.1: Thực hiện kê khai và nộp tờ khai tại trang web

http://kekhaithue.gdt.gov.vn

–   Phần mềm QTTNCN phiên bản 3.2.1: Thực hiện tải bộ cài tại trang web

http://tncnonline.com.vn/

Hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế địa phương để được cung cấp và hỗ trợ trong quá trình cài đặt, sử dụng.

Mọi phản ánh, góp ý của tổ chức cá nhân nộp thuế được gửi đến Cục Thuế theo các số điện thoại, hộp thư điện tử hỗ trợ NNT về ứng dụng HTKK, iHTKK, QTTNCN được Cơ quan Thuế cung cấp.

Tổng cục Thuế trân trọng thông báo./.