Hướng dẫn cách kê khai thuế

Hướng dẫn kê khai thuế

hotrokekhaithue xin chia sẻ với các bạn bài viết hướng dẫn cách kê khai thuế

cách kê khai thuế

Hướng dẫn kê khai thuế

 1. Đối tượng thuộc diện phải kê khai thuế :

a. Các doanh nghiệp, chủ cơ sở kinh doanh cá thể

b. Chủ nhà đối với nhà ở, đất ở chịu thuế nhà đất; chủ nhà cho thuê

c. Người sử dụng đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp

d. Các đơn vị sự nghiệp có thu, các tổ chức kinh tế

đ. Những cá nhân, đơn vị là người mua, bán tài sản chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế trước bạ, tiền sử dụng đất

e. Mọi tổ chức có thực hiện chi trã thù lao phải thực hiện khấu lưu thuế thu nhập tại nguồn

g. Cá nhân có thu nhập đến mức chịu thuế thu nhập của người có thu nhập cao

h. Và những đối tượng khác.

Nói chung mọi đối tượng nộp thuế (hoạt động thường xuyên hoặc vãng lai) có bị điều tiết bởi bất kỳ một sắc thuế, khoản thu nào do cơ quan thuế quản lý thu theo qui định của luật pháp Nước Cộng hoà XHCN Việt Nam đều là đối tượng phải kê khai và nộp thuế.

2. Nội dung kê khai và tính thuế :

Đối tượng nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai chính xác những căn cứ tính thuế theo mẫu qui định riêng cho từng sắc thuế, loại thu, đồng thời tự tính toán số thuế phải nộp theo đúng luật định và hoàn toàn chịu trách nhiệm về số liệu đă kê khai, tính toán của mình.

Trong trường hợp không có thuế phát sinh phải nộp trong kỳ, đối tượng nộp thuế vẫn phải thực hiện kê khai theo đúng thủ tục, nội dung và thời hạn theo qui định.

Riêng thuế GTGT, TNDN của cơ sở kinh doanh nhỏ áp dụng hình thức thu ổn định hoặc những loại thu về tài sản (trước bạ, chuyển quyền sử dụng đất..), thu sử dụng đất nông nghiệp…. thì đối tượng nộp thuế chỉ kê khai một số chỉ tiêu, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào các tỉ lệ, mức thuế theo qui định hiện hành để tính thuế.

3. Kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ :

Đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ phải kê khai thuế hàng tháng đúng theo mẫu qui định và đính kèm những bảng kê chứng từ đầu vào, đầu ra có liên quan. Trong trường hợp không phát sinh doanh thu đầu vào, đầu ra, đối tượng nộp thuế vẫn phải nộp tờ khai và các bảng kê.

Trong một kỳ tính thuế, nếu có số thuế phát sinh âm (thuế đầu vào được khấu trừ lớn hơn thuế đầu ra phải nộp), thì số phát sinh âm đó được tính khấu trừ tiếp cho những kỳ thuế sau. Đối tượng nộp thuế không được cấn trừ làm giảm số nợ thuế chưa nộp của kỳ trước.

Nếu trước đó đối tượng nộp thuế đă nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT, thì trong tờ khai thuế GTGT lần kế tiếp đối tượng nộp thuế phải ghi giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của kỳ trước chuyển sang tương ứng với số thuế GTGT đă đề nghị hoàn.

4. Thời hạn kê khai :

Thời hạn kê khai thuế cho từng sắc thuế, loại thu được qui định trong các văn bản pháp luật về thuế. Có những loại phải kê khai mỗi khi phát sinh thuế phải nộp (thuế trước bạ, chuyển quyền sử dụng đất…), có loại phải kê khai hàng tháng (thuế GTGT, thu nhập cá nhân, phí & lệ phí, các khoản thu hộ…), có loại phải kê khai mỗi năm một lần (thuế thu nhập doanh nghiệp, thu sử dụng vốn, tiền thuê mặt đất, mặt nước….)

Sau đây là qui định về thời hạn kê khai thuế đối với những sắc thuế có tính phổ dụng :

a. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): hạn chót ngày 10 của tháng, phải kê khai thuế phát sinh của tháng trước.

b. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) : Trong vòng 10 ngày đầu tiên của niên độ kế toán, đối tượng nộp thuế phải kê khai số dự kiến phải nộp của niên độ hiện hành.

Đối với những cơ sở kinh doanh nhỏ được áp dụng hình thức thu ổn định, thì thời hạn kê khai thuế GTGT và TNDN là tháng cuối của thời hạn ổn định thuế (3 tháng ,6 tháng hoặc 1 năm) để khai cho thời kỳ ổn định kế tiếp.

c. Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): Hạn chót ngày 10 của tháng, phải kê khai thuế phát sinh của tháng trước. Đối với những doanh nghiệp có số phải nộp lớn, thời hạn kê khai và nộp thuế sẽ ngắn hơn theo qui định của cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

d. Thuế thu nhập của người có thu nhập cao (TNCN): Kể cả trường hợp cá nhân đăng ký kê khai trực tiếp với cơ quan thuế và các tổ chức thực hiện khấu lưu tại nguồn khi chi trã thù lao đều phải kê khai thuế trong vòng 15 ngày đầu tháng này đối với thuế phải nộp của tháng trước.

5. Thời hạn báo cáo quyết toán thuế :

Đối tượng không thuộc diện báo cáo quyết toán thuế gồm những trường hợp nộp thuế tài sản (như thuế trước bạ, chuyển quyền sử dụng đất…), thuế nhà đất, thu sử dụng đất nông nghiệp và những cơ sở kinh doanh được áp dụng hình thức thu ổn

Mọi đối tượng khác đều phải thực hiện báo cáo quyết toán thuế hàng năm. Thời hạn nộp báo cáo quyết toán thuế là chậm nhất 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

6. Hồ sơ đính kèm và nơi nộp tờ khai thuế :

Nơi nộp tờ khai là cơ quan thuế trực tiếp quản lý đối tượng nộp thuế (Văn phòng Cục thuế hoặc các Chi cục thuế quận, huyện).

Hồ sơ đính kèm khi nộp tờ khai là những chứng từ và bảng kê dùng để diễn giải, thuyết minh cho số liệu đă kê khai. Những hồ sơ đính kèm của từng sắc thuế đă được cơ quan thuế qui định và hướng dẫn.

Khi nộp hồ sơ kê khai thuế, đối tượng nộp thuế phải thực hiện hai (2) bộ hồ sơ và 3 tờ khai. Bộ phận hành chánh thuế đóng dấu nhận hồ sơ, đối tượng nộp thuế giữ 1 bộ, số hồ sơ còn lại nộp cho cơ quan thuế.

Riêng các loại thuế có liên quan đến tài sản như lệ phí trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, tiền sử dụng đất… thì nơi nộp tờ khai là Phòng thu lệ phí trước bạ hoặc các Chi cục thuế quận, huyện. Khi nhận hồ sơ, cơ quan thuế sẽ ghi biên nhận cho đối tượng nộp thuế.

7. Điều chỉnh tờ khai :

Sau khi nộp tờ khai thuế, nếu phát hiện có nhầm lẫn đối với số liệu đă kê khai và chưa hết hạn nộp thuế, đối tượng nộp thuế phải liên hệ ngay với cơ quan thuế để kịp thời điều chỉnh số liệu.

a. Đối với những sắc thuế kê khai & nộp hàng tháng : Trong trường hợp do nhầm lẫn về kỹ thuật tính toán khi kê khai và chỉ sai sót một vài chỉ tiêu trên tờ khai, đối tượng nộp thuế có thể liên lạc với cơ quan thuế để thực hiện điều chỉnh qua điện thoại. Nếu số liệu phức tạp hoặc nhiều sai sót, đối tượng nộp thuế phải gửi văn thư giải trình và đề nghị điều chỉnh số liệu, đính kèm những tài liệu có liên quan.

b. Đối với các sắc thuế nộp theo kế hoạch dự kiến như thuế TNDN, thu sử dụng vốn NSNN, tiền thuê mặt đất … được nộp theo từng quí hoặc 6 tháng một lần : Ngay sau khi kê khai và trước kỳ nộp đầu tiên, nếu phát hiện kê khai nhầm, đối tượng nộp thuế có thể thực hiện điều chỉnh như mục a nêu trên.Trong trường hợp đă kê khai từ đầu năm, nhưng sau đó nhận thấy số thực hiện thực tế có thể sẽ sai biệt lớn (nhiều hơn hoặc ít hơn) so với dự kiến ban đầu, đối tượng nộp thuế có thể lập văn thư đề nghị cơ quan thuế điều chỉnh số liệu dự kiến. Thời hạn chậm nhất để điều chỉnh là ngày 30/6 của năm đó.

Khóa học kế toán thuế

Học kế toán thuế chỉ với 800.000 dạy thành thạo kế toán thuế chi tiết Click:  >> Học kế toán thuế

Kế toán hà nội khai giảng thường xuyên các lớp học kê khai thuế cấp tốc để đi làm dạy học báo cáo thuế trên chứng từ thực tế và phần mềm gọi ngay 0988 043 053

Advertisements

Hướng dẫn kê khai mã số thuế cá nhân

Hướng dẫn kê khai mã số thuế cá nhân

Để kê khai mã số thuế cá nhân chúng ta cần phải biết trình tự kê khai như sau:

Phần I. Hướng dẫn chung.

– Đối tượng sử dụng tài liệu đăng ký kê khai mã số thuế:

  • Các tổ chức trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế cho người lao động.
  • Tổ chức trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế cho tất cả người lao động làm việc trong đơn vị chưa có mã số thuế và có yêu cầu đăng ký thuế thông qua tổ chức trả thu nhập.

 Chú ý:

  1.  Trường hợp người lao động đang thực hiện việc đăng ký thuế tại một tổ chức trả thu nhập khác thì không phải thực hiện đăng ký nữa.
  2.  Trình tự thực hiện đăng ký thuế được hướng dẫn trong Phần II gồm có 10 bước.
  • Các tổ chức trả thu nhập sử  dụng Ứng dụng thực hiện tuần tự  tất cả các bước;
  • Các tổ chức trả thu nhập không sử dụng Ứng dụng không phải thực hiện các bước 4, 5 và 6, các bước còn lại thực hiện tuần tự.

3. Từ viết tắt

  • Mã số thuế: MST
  • Cơ quan thuế: CQT
  • Đăng ký thuế: ĐKT
  • Thu nhập cá nhân: TNCN

 Phần II: Trình tự thực hiện đăng ký thuế.

Bước 1: Hướng dẫn người lao động lập hồ sơ ĐKT:

Để đảm bảo việc lập hồ sơ ĐKT được thuận lợi, chính xác, Tổ chức trả thu nhập hướng dẫn người lao động lập hồ sơ ĐKT và khai các thông tin trên mẫu 01/ĐK-TNCN đầy đủ, rõ ràng và phù hợp yêu cầu thu thập thông tin ĐKT của tổ chức.

Người lao động có thể nhận Mẫu 01/ĐK-TNCN từ Tổ chức trả thu nhập hoặc tự in theo mẫu kèm theo Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính tại trang điện tử  http://www.gdt.gov.vn.

Lưu ý:

– Trong quá trình khai mẫu 01/ĐK-TNCN người khai cần lưu ý:

+ Người mang quốc tịch Việt Nam cần khai đầy đủ, chính xác số  Chứng minh thư nhân dân vào mục “[05]. Số chứng minh thư nhân dân”.

+ Người không mang quốc tịch Việt Nam cần khai đầy đủ, chính xác   số hộ chiếu “[06]. Số hộ chiếu”

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ ĐKT.

1. Tiếp nhận hồ sơ

Hồ sơ ĐKT gồm:

– Tờ khai theo mẫu số 01/ĐK-TNCN;

– Bản sao chứng minh thư nhân dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài).

2. Kiểm tra hồ sơ

Sau khi nhận được hồ sơ, Tổ chức trả thu nhập tiến hành kiểm tra đảm bảo hồ sơ ĐKT đã khai đầy đủ, rõ ràng. Các trường hợp hồ sơ không đảm bảo yêu cầu trên cần đề nghị người lao động bổ sung, hoàn chỉnh lại hồ sơ ngay.

Bước 3Đóng tệp hồ sơ ĐKT.

Sau khi hoàn tất việc tiếp nhận hồ sơ ĐKT của người lao động, Tổ chức trả thu nhập tiến hành đóng tệp hồ sơ ĐKT như  sau:

1. Đóng tệp hồ sơ ĐKT

– Trường hợp Tổ chức trả thu nhập có số lượng người lao động từ 100 người  trở xuống thì chỉ đóng 01 tệp hồ sơ.

– Trường hợp Tổ chức trả thu nhập có số lượng người lao động lớn trên 100 người, hoặc có đơn vị thuộc và trực thuộc Tổ chức trả thu nhập đóng trụ sở khác với trụ sở chính của Tổ chức trả thu nhập thì Tổ chức trả thu nhập có thể tách thành nhiều tệp hồ sơ.

Ví dụ 1: Công ty LA thực hiện kê khai ĐKT cho 40 lao động thì công ty tiến hành đóng 01 tệp hồ sơ.

Ví dụ 2: Công ty MC thực hiện kê khai ĐKT cho 150 lao động. Công ty  đặt trụ sở chính tại quận Đống Đa và một chi nhánh tại quận Cầu Giấy thành phố Hà Nội. Công ty thực hiện đóng thành 2 tệp hồ sơ, một tệp hồ sơ của người lao động làm việc tại trụ sở chính, một tệp hồ sơ của người lao động làm việc tại chi nhánh.

Ví dụ 3: Công ty VBM có 450 lao động đăng ký thuế. Công ty thực hiện đóng thành 5 tệp hồ sơ: 4 tệp có 100 hồ sơ và 1 tệp có 50 hồ sơ.

2. Khai thông tin trên Bìa tệp hồ sơ và đánh số thứ tự các hồ sơ trong tệp

a. Thông tin trên Bìa tệp hồ sơ khai như sau:

[1] Mã số thuế của Tổ chức trả thu nhập: Tổ chức trả thu nhập điền mã số thuế của mình.

[2] Tên Tổ Tổ chức trả thu nhập: Điền chính xác tên của  theo đúng tên đã đăng ký vớiTổ chức trả thu nhập CQT.

[3] Địa chỉ Tổ chức trả thu nhập: Điền chính xác địa chỉ trụ sở của tổ chức theo đúng địa chỉ đã đăng ký với CQT. Lưu ý: Sau khi hoàn tất việc cấp MST, CQT sẽ chuyển trả mã số thuế cho Tổ chức trả thu nhập theo đúng địa chỉ này;

[4] Số lượng hồ sơ trong tệp: tổng số hồ sơ ĐKT trong tệp.

[5] Mã số tệp hồ sơ của Tổ chức trả thu nhập: Mã số tệp hồ sơ là duy nhất, gồm 3 ký tự bắt đầu từ 001. (Ví dụ: theo ví dụ 3 nêu trên thì công ty Z sẽ có 5 tệp hồ sơ có mã số tệp hồ sơ từ 001 đến 005)

[6] Sử dụng Ứng dụng nhập tờ khai ĐKT: Nếu Tổ chức trả thu nhập có sử dụng Ứng dụng thì đánh dấu X; nếu không thì bỏ trống.

– Hình thức gửi file dữ liệu: Chọn một trong ba hình thức gửi Trực tiếp; Bưu điện; Internet.

– Tên file dữ liệu: Ghi tên file dữ liệu trong Ứng dụng

[7]  Địa chỉ email:  điền  địa chỉ email thường xuyên  được sử  dụng của tổ chức.

[8] Người liên hệ khi cần thiết:  Điền tên,  địa chỉ, số điện thoại của người liên hệ nếu cần phát sinh thắc mắc liên quan đến thông tin trong tệp hồ sơ.

b.  Đánh số thứ tự các hồ sơ trong tệp Số thứ tự hồ sơ trong tệp được đánh theo thứ tự từ 1 đến bộ hồ sơ cuối cùng trong tệp.

Bước 4: Tiếp nhận và cài đặt Ứng dụng

(Tổ chức không sử dụng Ứng dụng không phải thực hiện bước này)

– Tổ chức trả thu nhập liên hệ trực tiếp với CQT hoặc truy cập trang  điện tử: http://www.gdt.gov.vn để được cung cấp Ứng dụng và tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng Ứng dụng.

– Trường hợp có vướng mắc trong việc cài đặt, sử dụng Ứng dụng, Tổ chức trả thu nhập liên hệ với bộ phận tuyên truyền hỗ trợ của CQT quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.

Bước 5: Nhập thông tin hồ sơ ĐKT vào Ứng dụng.

(Tổ chức không sử dụng Ứng dụng không phải thực hiện bước này).Việc nhập thông tin hồ sơ ĐKT được thực hiện theo nguyên tắc sau:

– Nhập toàn bộ thông tin trong 01 tệp hồ  sơ vào 01 file dữ liệu của Ứng dụng.

– Số thứ tự của tệp hồ sơ nhập vào Ứng dụng phải trùng với Mã số tệp hồ sơ do Tổ chức trả thu nhập ghi trên Bìa tệp hồ sơ.

– Thứ tự dòng dữ liệu hồ sơ ĐKT nhập vào Ứng dụng phải trùng với số thứ tự của hồ sơ trong tệp hồ sơ. Cách thức nhập thông tin hồ sơ ĐKT vào Ứng dụng được hướng dẫn cụ thể trong tài liệu hướng dẫn sử dụng kèm theo Ứng dụng.

Sau khi hoàn thành việc nhập thông tin của mỗi tệp hồ  sơ ĐKT vào Ứng dụng, Tổ chức trả thu nhập thực hiện in Bảng kê hồ sơ ĐKT, ký tên và đóng dấu để gửi cho CQT.

Bước 6: Kiểm tra và điều chỉnh nội dung thông tin trong quá trình nhập (Tổ chức không sử dụng Ứng dụng không phải thực hiện bước này)

– Trong quá trình nhập liệu, trường hợp số chứng minh thư (hoặc số  hộ chiếu) của một số người lao động trùng nhau và bị Ứng dụng từ chối cho nhập, thì Tổ chức trả thu nhậpcần liên hệ với người lao động để kiểm tra và điều chỉnh ngay. Trường hợp chứng minh thư chỉ có năm sinh nhưng không có ngày, tháng thì Tổ chức trả thu nhập lấy ngày 01 tháng 01 nhập vào chỉ tiêu ngày, tháng của Ứng dụng.

– Sau khi hoàn tất việc nhập liệu, Tổ chức trả thu nhập tiến hành in và thông báo công khai Bảng kê hồ sơ ĐKT của tất cả những người lao động đã nộp hồ sơ để người lao động tự kiểm tra và đính chính các thông tin chưa chính xác (nếu có).

– Trường hợp có thông tin kê khai chưa chính xác, người lao động yêu cầu Tổ chức trả thu nhập chỉnh sửa thông tin.

Lưu ý: Tổ chức trả thu nhập có thể linh hoạt trong việc thực hiện thứ  tự các bước hướng dẫn nêu trên phù hợp điều kiện của từng Tổ chức trả thu nhập.

Bước 7: Gửi hồ sơ ĐKT đến CQT:

1. Đối với các Tổ chức trả thu nhập không sử dụng Ứng dụng

Sau khi hoàn tất việc đóng tệp hồ sơ ĐKT của người lao động, Tổ chức trả thu nhập tiến hành gửi tệp hồ sơ đến CQT quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 30/5/2009. Tổ chức trả thu nhập có thể gửi hồ sơ ĐKT trực tiếp tại CQT hoặc gửi qua đường bưu điện.

2. Đối với các Tổ chức trả thu nhập sử dụng Ứng dụng Tệp hồ sơ tạm thời lưu tại Tổ chức trả thu nhập trong thời gian chờ thông báo tiếp nhận của CQT.

Chậm nhất đến ngày 30/6/2009, Tổ chức trả thu nhập hoàn thành việc gửi Bảng kê hồ sơ ĐKT và File dữ liệu hồ sơ ĐKT đến CQT quản lý trực tiếp bằng các hình thức sau:

– Gửi trực tiếp tới CQT cả Bảng kê hồ sơ ĐKT và File dữ liệu (file dữ liệu được ghi vào đĩa CD hoặc USB).

– Gửi qua đường bưu điện cả Bảng kê hồ sơ ĐKT và File dữ liệu (file dữ liệu được ghi vào đĩa CD) .

– Gửi qua đường internet File dữ liệu, còn Bảng kê hồ sơ ĐKT gửi trực tiếp tới CQT hoặc gửi qua đường bưu điện.

Cách thức gửi file dữ liệu qua đường internet thực hiện như sau:

+ Truy cập vào trang điện tử: tncnonline.com.vn

+ Nhập các thông tin yêu cầu như: MST của Tổ chức trả thu nhập, số Giấy phép đăng ký kinh doanh, ….

+ Gửi file dữ liệu lên trang điện tử.

Bảng kê hồ  sơ ĐKT và File dữ liệu  được chuyển  đến CQT chậm nhất là ngày 30/6/2009.

Lưu ý: Để tránh sai sót trong quá trình chuyển dữ liệu tới CQT, đĩa CD hoặc USB chỉ chứa các file dữ liệu được kết xuất từ Ứng dụng.

Bước 8: Điều chỉnh thông tin kê khai sai

Trong quá trình CQT xử lý thông tin để cấp MST phát sinh các trường hợp người lao động không đủ điều kiện được cấp MST thì CQT sẽ thông báo cụ thể từng trường hợp để Tổ chức trả thu nhập bổ sung, hoàn chỉnh lại hồ sơ ĐKT và chuyển lại cho CQT.

Trường hợp hồ sơ ĐKT của Tổ chức trả thu nhập do CQT nhập thì Tổ chức trả thu nhập thông báo tới người lao động để bổ sung, hoàn chỉnh lại hồ sơ ĐKT, sau đó tổng hợp và chuyển cho CQT để nhập vào hệ thống quản lý cấp MST.

Trường hợp hồ sơ ĐKT do Tổ chức trả thu nhập tự nhập vào Ứng dụng, Tổ chức trả thu nhập thông báo tới người lao động để bổ sung, hoàn chỉnh lại hồ sơ ĐKT, sau đó thực hiện các bước như ĐKT mới.

Bước 9: Nhận mã số thuế

– CQT sẽ gửi trả kết quả cấp MST cho Tổ chức trả thu nhập dưới dạng Bảng kê hồ sơ ĐKT đã có MST và thông báo trường hợp không đủ điều kiện cấp MST theo thời hạn như sau:

+ Sau 30 ngày kể từ ngày CQT nhận được tệp hồ sơ ĐKT đẩy đủ và hợp lệ  của Tổ chức trả thu nhập không sử dụng Ứng dụng;

+ Sau 15 ngày kể từ ngày CQT nhận được tệp hồ sơ và file dữ liệu ĐKT đầy  đủ và hợp lệ của Tổ chức trả thu nhập sử dụng Ứng dụng;

Sau khi Tổ chức trả thu nhập nhận  được Bảng kê hồ  sơ ĐKT  đã có MST và thông báo trường hợp không đủ điều kiện cấp MST, Tổ chức trả thu nhậpthông báo cụ thể tới từng người lao động biết MST được cấp. Nếu Tổ chức trả thu nhập có nhu cầu sử dụng File dữ liệu Bảng kê hồ sơ ĐKT đã có MST có thể đến CQT quản lý trực tiếp để lấy hoặc CQT sẽ gửi file dữ liệu này qua địa chỉ email của Tổ chức trả thu nhập.

Đối với các trường hợp chưa được cấp MST, Tổ chức trả thu nhập cần có thông báo cụ thể lý do CQT chưa cấp MST cho từng người lao động. Sau khi hoàn thiện lại hồ sơ ĐKT, người lao động nộp hồ sơ ĐKT cho Tổ chức trả thu nhập hoặc nộp trực tiếp cho CQT.

– CQT quản lý trực tiếp sẽ hoàn thành việc trả thẻ MST cho Tổ chức trả thu nhập vào cuối năm 2009. Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm trả đầy đủ thẻ MST cho các cá nhân đã thực hiện ĐKT qua Tổ chức trả thu nhập.

Lưu ý: Trường hợp người lao động có nhu cầu xác nhận MST có thể yêu cầu với CQT quản lý trực tiếp cung cấp Thông báo MST.

Bước 10: Điều chỉnh thông tin sai sót trên bảng kê và thẻ mã số thuế.

Trường hợp, người lao động phát hiện có sai sót thông tin in trong Bảng kê hồ sơ ĐKT đã có MST hoặc in trong thẻ MST thì người lao động cần có yêu cầu điều chỉnh thông tin (bằng văn bản) gửi Tổ chức trả thu nhập.  Tổ chức trả thu nhậptổng hợp yêu cầu đề nghị điều chỉnh của người lao động và gửi CQT quản lý trực tiếp.  Sau khi điều chỉnh xong thông tin của từng người lao động, CQT sẽ in thẻ MST mới và chuyển trả cho Tổ chức trả thu nhập để trả cho người lao động.

Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính.