Làm ve chai có phải nộp thuế thu nhập cá nhân

Chị ve chai không phải nộp thuế thu nhập cá nhân 

TTO – Chị ve chai sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân với khoản hơn 5 triệu yên vô tình tìm thấy trong thùng loa cũ. Cục Thuế TP.HCM đã xin ý kiến Tổng Cục thuế.
Tuy nhiên, từ trường hợp này, cơ quan thuế sẽ nghiên cứu bổ sung điều khoản cho phép thu thuế thu nhập cá nhân với “các khoản thu nhập khác”.

Chiều 4-6, trao đổi với Tuổi Trẻ về việc chị Hồng có phải nộp thuế với khoản tiền hơn 5 triệu yên tìm thấy trong thùng loa cũ hay không, lãnh đạo Cục Thuế TP.HCM đã khẳng định chị Hồng không phải nộp thuế do khoản thu nhập mà chị Hồng có được không nằm trong 10 loại thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành.

“Sau khi báo chí đưa tin về trường hợp chị ve chai được nhận hơn 5 triệu yên, cơ quan thuế cũng rà soát lại. Do trường hợp này không nằm trong 10 loại thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân về nguyên tắc sẽ không bị điều chỉnh.

Tuy nhiên để chắc chắn hơn Cục Thuế TP.HCM đã xin ý kiến Vụ thuế thu nhập cá nhân, Tổng Cục Thuế, cũng như lãnh đạo Tổng Cục Thuế và nơi này cũng đồng tình với quan điểm không thu thuế với khoản thu nhập này”, lãnh đạo Cục thuế TP khẳng định.

Tuy nhiên cũng từ trường hợp của chị Hồng, Cục Thuế TP sẽ kiến nghị bổ sung quy định các khoản thu nhập chịu thuế do quy định hiện nay chưa bao quát hết thực tế.

“Cục Thuế sẽ kiến nghị bổ sung “khoản thu nhập khác” vào các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do trong thực tế có những khoản thu nhập tự nhiên phát sinh như trường hợp của chị Hồng thì cần có quy định để điều chỉnh thuế”, vị lãnh đạo này nói.

Cũng theo lãnh đạo Cục Thuế TP, ở VN mới có trường hợp chị ve chai vô tình tìm được khoản tiền trong thùng loa nhưng trên thế giới không hiếm trường hợp tìm được tài sản như vàng, tiền cổ…

Với những khoản thu nhập chỉ phát sinh một lần như vậy, tùy tính chất sẽ có mức thuế suất khác nhau, có thể dao động từ 5-10%.

“Hiện Cục Thuế TP đang góp ý thông tư hướng dẫn Luật 71, từ trường hợp chị Hồng sẽ bổ sung nội dung góp ý này vào nhằm tạo sự công bằng cho các đối tượng nộp thuế”, lãnh đạo Cục Thuế nói.

Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định hiện nay:

1) Thu nhập từ kinh doanh

2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

3) Thu nhập từ đầu tư vốn

4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

6) Thu nhập từ trúng thưởng

7) Thu nhập từ bản quyền

8) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

9) Thu nhập từ nhận thừa kế

10) Thu nhập từ nhận quà tặng

Advertisements

Thuế thu nhập cá nhân

Tìm hiểu về thuế thu nhập cá nhân

1. Thuế thu nhập cá nhân Đối với thu nhập từ kinh doanh

Căn cứ Điều 25 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của các nhân không cư trú được xác định như sau:

–  Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân (x) với thuế suất.

–  Doanh thu: là toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả.

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định tương tự như doanh thu làm căn cứ tính thuế từ hoạt động kinh doanh của cá nhân cư trú.

Trường hợp thoả thuận tại hợp đồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh.

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau:

– 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá;

– 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ;

–  2% đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác.

Trường hợp cá nhân không cư trú có doanh thu từ nhiều lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh khác nhau nhưng không tách riêng được doanh thu của từng lĩnh vực, ngành nghề thì thuế suất thuế thu nhập cá nhân được áp dụng theo mức thuế suất cao nhất đối với lĩnh vực, ngành nghề thực tế hoạt động trên toàn bộ doanh thu.

2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

-Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.

– Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền cônglà tổng số tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được bằng tiền và không bằng tiền do thực hiện công việc tại Việt Nam không phân biệt nơi trả thu nhập.

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 mục I phần B Thông tư này.

3.  Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 5%.

Thu nhập chịu thuế, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định tương tự như đối với thu nhập chịu thuế, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn của cá nhân cư trú.

4. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

– Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân (x) với thuế suất 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài.

Tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam là tổng giá trị chuyển nhượng vốn không trừ bất kỳ khoản chi phí nào kể cả giá vốn.

–  Tổng số tiền chuyển nhượng đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:

Trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp thì tổng số tiền chuyển nhượng được xác định căn cứ vào giá trị chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá trị chuyển nhượng. Căn cứ ấn định giá chuyển nhượng dựa vào tài liệu điều tra của cơ quan thuế hoặc căn cứ giá chuyển nhượng vốn của các trường hợp khác ở cùng thời gian, hoặc các hợp đồng chuyển nhượng tương tự.

Trường hợp chuyển nhượng chứng khoán thì giá trị chứng khoán được xác định như sau:

+ Đối với chứng khoán niêm yết: giá bán chứng khoán là giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường chứng khoán tại thời điểm bán. Giá thị trường tại thời điểm bán là giá khớp lệnh tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán.

+ Đối với chứng khoán chưa niêm yết nhưng đã đăng ký giao dịch tại trung tâm giao dịch chứng khoán: giá bán chứng khoán là giá giao dịch thoả thuận theo quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán tại ngày chuyển nhượng chứng khoán.

+ Đối với chứng khoán không thuộc các trường hợp nêu trên: Giá bán chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp trên hợp đồng không ghi giá chuyển nhượng hoặc ghi giá chuyển nhượng thấp hơn giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng. Căn cứ ấn định giá chuyển nhượng là giá chứng khoán theo điều tra của cơ quan thuế hoặc giá trị chứng khoán theo sổ sách kế toán của công ty phát hành tại thời điểm gần nhất với thời điểm chuyển nhượng chứng khoán.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn có hiệu lực hoặc thời điểm hoàn tất việc chuyển tên sở hữu (đối với chuyển nhượng phần vốn góp; chứng khoán chưa niêm yết và chưa đăng ký giao dịch) hoặc thời điểm Trung tâm giao dịch chứng khoán hoặc Sở giao dịch chứng khoán công bố giá thực hiện (đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán chưa niêm yết nhưng đã đăng ký giao dịch).

5. Thu thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản nhân (x) với thuế suất 2%. Giá chuyển nhượng bất động sản của cá nhân không cư trú là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản không trừ bất kỳ khoản chi phí nào kể cả giá vốn. Giá chuyển nhượng bất động sản của cá nhân không cư trú trong từng trường hợp cụ thể được xác định như xác định giá chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú.

6.  Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại:

–  Thuế đối với thu nhập từ bản quyền của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%.Thời điểm xác định thu nhập từ bản quyền là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ chuyển bản quyền cho đối tượng nộp thuế là cá nhân không cư trú.

–  Thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại: Thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%. Thời điểm xác định thu nhập từ nhượng quyền thương mại là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập từ việc nhượng quyền thương mại.

7. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng, từ thừa kế, quà tặng

–  Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất 10%.

– Thu nhập chịu thuế:Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng của cá nhân không cư trú là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng tại Việt Nam.

– Thu nhập chịu thuế từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần phát sinh thu nhập nhận được tại Việt Nam.

-Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Đối với thu nhập từ trúng thưởng: là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả tiền thưởng cho cá nhân không cư trú.

Đối với thu nhập từ thừa kế: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân nhận thừa kế làm thủ tục chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản.

Đối với thu nhập từ nhận quà tặng: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân nhận quà tặng làm thủ tục chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản.